every day là thì gì

Every Day là thì gì? Cách phân biệt Every day và Everyday

Every day là thì gì? Đây có phải 1 thì độc lập trong ngữ pháp tiếng Anh không hay chỉ là 1 dấu hiệu nhận biết của các thì? Nếu bạn cùng chung thắc mắc đó, đừng bỏ qua bài viết sau đây để đọc thêm nhiều kiến thức hay, bổ ích.

Every day là thì gì?

Để giải thích Every day là thì gì, đầu tiên chúng ta cần phân tích nghĩa của từ này.

“Every day” là một trạng từ thường được sử dụng trong tiếng Anh để chỉ sự thường xuyên hàng ngày.

every day la thi gi 1

Cụ thể:

  • “Every day” được dùng sau động từ để nhấn mạnh nghĩa “mỗi ngày”.
  • Nó có thể ám chỉ thói quen hàng ngày hoặc tần suất mỗi ngày trong một khoảng thời gian.
  • “Every day” chỉ sự thường xuyên, do đó là dấu hiệu của thì hiện tại đơn trong tiếng Anh.

Ví dụ:

  • “I get up at 6am every day.”
  • “She exercises for 1 hour every day this month.”

Cấu trúc thì hiện tại đơn:

  • Động từ ở dạng thường (V đơn)
  • Thể hiện hành động lặp đi lặp lại hoặc thói quen.

Như vậy, “every day” chỉ sự thường xuyên và liên quan đến thì hiện tại đơn.

Tuy nhiên Every day lại không phải là 1 thì độc lập trong tiếng Anh. Chúng chỉ đóng vai trò là trạng từ thời gian trong câu, là dấu hiệu nhận biết dễ thấy nhất của thì hiện tại đơn.

XEM NGAY  Last night là thì gì? Cấu trúc ngữ pháp dùng Last night

Vì thế, để sử dụng Every day 1 cách thành thạo, bạn cần nắm rõ được cấu trúc thì hiện tại đơn là như thế nào.

Cấu trúc thì hiện tại đơn sử dụng Every day

Thì hiện tại đơn (Simple Present Tense) được sử dụng để diễn tả hành động hoặc trạng thái xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, hoặc một sự thật hiển nhiên.

Cấu trúc thì hiện tại đơn:

  • Câu khẳng định: S + V(s/es)
  • Câu phủ định: S + do/does + not + V
  • Câu nghi vấn: Do/Does + S + V?

Công thức với động từ Tobe

  • Câu khẳng định: S+ am/is/are + N/adj
  • Câu phủ định: S + am/ is/ are( not)+ N/ Adj
  • Câu nghi vấn: Am/is/are + S + N/Adj ?

every day la thi gi 2

Ví dụ:

Câu khẳng định:

  • I eat lunch every day. (Mỗi ngày tôi ăn trưa.)
  • You study English every day. (Mỗi ngày bạn học tiếng Anh.)

Câu phủ định:

  • I do not eat lunch every day. (Mỗi ngày tôi không ăn trưa.)
  • She does not drink milk every day. (Mỗi ngày cô ấy không uống sữa.)

Câu nghi vấn:

  • Does he walk to school every day? (Mỗi ngày anh ấy có đi bộ đến trường không?)
  • Does she drink milk every day? (Mỗi ngày cô ấy có uống sữa không?)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

  • Sử dụng các động từ thường:

Các động từ thường là các động từ không thay đổi theo chủ ngữ. Ví dụ:

  • eat (ăn)
  • go (đi)
  • work (làm việc)
  • sleep (ngủ)
  • watch (xem)
  • play (chơi)
  • read (đọc)
  • write (viết)
  • do (làm)
  • have (có)
  • Sử dụng các trạng từ chỉ tần suất:

Các trạng từ chỉ tần suất thường được sử dụng với thì hiện tại đơn để nhấn mạnh rằng hành động hoặc trạng thái xảy ra thường xuyên. Ví dụ:

  • always (luôn luôn)
  • often (thường xuyên)
  • sometimes (thỉnh thoảng)
  • rarely (hiếm khi)
  • never (không bao giờ)
XEM NGAY  At The Moment là thì gì? Cấu trúc và Cách dùng, có ví dụ

Ví dụ:

  • Sử dụng động từ thường:
  • I eat lunch every day. (Mỗi ngày tôi ăn trưa.)
  • She goes to school every day. (Cô ấy đi học mỗi ngày.)
  •  Sử dụng trạng từ chỉ tần suất:
  • I always eat breakfast at 7am. (Tôi luôn luôn ăn sáng vào lúc 7 giờ sáng.)
  • She usually goes to school by bike every day. (Cô ấy thường đi học bằng xe đạp.)

Phân biệt Every day và Everyday

Nhiều người thường nhầm lẫn Every day và Everyday. 2 từ này viết giống nhau những bản chất và ngữ nghĩa khác nhau hoàn toàn.

Every day là 1 trạng từ trong câu

Bạn nói rất đúng, “every day” trong tiếng Anh có thể đóng vai trò như một trạng từ mang nghĩa “thường xuyên, hàng ngày”.

Cụ thể:

  • Khi mang nghĩa “thường xuyên”, “every day” nhấn mạnh tần suất xảy ra thường xuyên của hoạt động, sự việc.
  • Vị trí thường ở đầu hoặc cuối câu, giống như một trạng từ.

Ví dụ: “Every day, I go to school by bus.”

  • Khi mang nghĩa “mỗi ngày”, “every day” nhấn mạnh đến từng ngày riêng biệt theo cấu trúc “Every + danh từ số nhiều”.

Ví dụ: “Every day is a gift.”

Như vậy, “every day” có thể đóng góp ý nghĩa quan trọng cho câu từ trong vai trò trạng từ hoặc liên ngữ.

every day la thi gi 3 e1695889080319

Everyday là tính từ trong câu

Khác với Every day, Everyday lại là 1 tính từ có ý nghĩa khác biệt hoàn toàn. Cụ thể:

  • Khi sử dụng như tính từ, “everyday” mang nghĩa thông thường, phổ biến, thường lệ.
  • Vị trí của nó là đứng trước một danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.
XEM NGAY  By the time là thì gì? Cách dùng By the time đúng cấu trúc

Ví dụ:

  • Everyday life.
  • Everyday tasks.
  • Everyday problems.

Như vậy để phân biệt với trạng từ “every day”, trong ngữ pháp tiếng Anh, vị trí đứng của tính từ, “everyday” là trước danh từ và mang nghĩa thông thường, phổ biến.

Ví dụ sử dụng Every day

Để bạn đọc hiểu rõ hơn về cách sử dụng Every day, dưới đây là 1 số ví dụ minh họa tham khảo:

  1. I eat breakfast every day before going to school.
  2. She exercises at the gym for one hour every day.
  3. I drink a glass of water every day to stay hydrated.
  4. They walk their dog at the park every day after work.
  5. She practices the piano for 30 minutes every day.
  6. I take a shower every day in the morning.
  7. We water the plants in our garden every day.
  8. She spends one hour studying English vocabulary every day.
  9. I read a chapter from my novel every day.
  10. Every day is a new opportunity.
  11. He goes to bed at 10pm and wakes up at 6am every day.
  12. Trains leave the station for the city center every day at 8am, 12pm, and 5pm.
  13. The sun rises in the east and sets in the west every day.
  14. I learn something new on this website every day.
  15. She checks the news on her phone for updates every day.

Every day là thì gì? Cách sử dụng trạng từ này ra sao đã được bài viết giải đáp chi tiết trên đây. Chúc các bạn học hiểu bài và tích lũy thêm những kiến thức mới cho bản thân.

Đừng quên theo dõi ptelife.com.vn để luôn cập nhật những mẹo học tiếng Anh đơn giản, hữu ích, dễ nhớ.

5/5 - (1 bình chọn)