Bạn có dự định đến Nhật Bản và đang tìm kiếm visa phù hợp? Trong bài viết này, PTE Life sẽ tổng hợp đầy đủ các loại visa Nhật Bản phổ biến, từ visa du lịch, thăm thân đến visa du học, lao động Nhật Bản và lệ phí visa Nhật mới 2026.
Nội dung bài viết
ToggleDanh sách các loại visa Nhật Bản phổ biến
Tùy theo mục đích nhập cảnh, visa Nhật Bản sẽ được chia thành nhiều nhóm khác nhau. Dưới đây là các loại visa Nhật Bản phổ biến hiện nay được PTE Life tổng hợp từ thông tin chính thức của Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam:

Visa du lịch Nhật Bản
Visa du lịch Nhật Bản thuộc nhóm visa lưu trú ngắn hạn, dành cho người sang Nhật tham quan, nghỉ dưỡng và trải nghiệm văn hóa. Người sở hữu visa này không được thực hiện hoạt động lao động hoặc nhận tiền lương tại Nhật Bản.
Hồ sơ visa du lịch Nhật bản thường bao gồm:
- Hộ chiếu còn hiệu lực bản gốc.
- Tờ khai xin visa và ảnh thẻ 4.5cm×3.5cm.
- Giấy xác nhận công việc.
- Hồ sơ chứng minh khả năng chi trả chuyến đi.
- Xác nhận đặt chỗ máy bay hoặc hành trình.
- Lịch trình du lịch chi tiết từng ngày.
Visa du lịch có thể được cấp dưới dạng một lần (single) với thời hạn 3 tháng hoặc nhiều lần (multiple) với thời hạn 1 năm, 3 năm hoặc 5 năm. Thời gian lưu trú thường là 15 hoặc 30 ngày và tối đa không quá 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh.

Visa thăm thân Nhật Bản
Visa thăm thân Nhật Bản là visa lưu trú ngắn hạn dành cho người sang Nhật để thăm vợ, chồng, cha mẹ, con cái hoặc người thân đang sinh sống tại Nhật Bản. Tương tự visa du lịch, visa thăm thân Nhật Bản cho phép lưu trú không quá 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh.
Khác với visa du lịch, hồ sơ thăm thân thường cần thêm giấy tờ từ người mời hoặc người bảo lãnh tại Nhật. Ví dụ như:
- Giấy lý do mời.
- Lịch trình lưu trú.
- Giấy bảo lãnh nếu người bảo lãnh chi trả chuyến đi.
- Giấy cư trú của người mời hoặc người bảo lãnh.
- Giấy tờ chứng minh thu nhập của người bảo lãnh.
- Giấy khai sinh, đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân.
Trường hợp người xin visa tự chi trả toàn bộ chuyến đi và chứng minh được khả năng tài chính, một số giấy tờ liên quan đến bảo lãnh tài chính có thể không cần nộp.

Visa công tác Nhật Bản
Visa công tác Nhật Bản (hay visa thương mại ngắn hạn) dành cho các hoạt động như: tham dự hội nghị hoặc hội thảo, đàm phán và ký kết hợp đồng, giao lưu học thuật, văn hóa hoặc thể thao, tham gia các cuộc thi hoặc chương trình trao đổi ngắn hạn, v.v
Hồ sơ công tác thường có giấy xác nhận công việc, quyết định cử đi công tác, giấy mời của đối tác Nhật Bản, lịch trình làm việc và tài liệu chứng minh quan hệ giữa hai doanh nghiệp.
Lưu ý:
- Visa công tác ngắn hạn không cho phép người nhập cảnh thực hiện công việc được trả lương hoặc nhận thù lao tại Nhật Bản.
- Người thường xuyên đi công tác có thể xem xét visa nhiều lần thương mại với hiệu lực 1 năm, 3 năm, 5 năm hoặc 10 năm. Thời gian lưu trú mỗi lần có thể là 15, 30 hoặc 90 ngày.

Visa du học Nhật Bản
Visa du học Nhật Bản dành cho người sang Nhật học tập tại trường Nhật ngữ, trường chuyên môn, cao đẳng, đại học, sau đại học hoặc các cơ sở giáo dục được công nhận.
Đây là loại visa lưu trú dài hạn. Trước khi nộp hồ sơ xin visa, trường học hoặc người đại diện tại Nhật thường phải thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú – Certificate of Eligibility (COE) cho du học sinh.
Hồ sơ xin visa du học cơ bản gồm:
- Hộ chiếu còn hiệu lực.
- Tờ khai xin visa và ảnh theo quy định.
- Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú COE.
- Giấy báo nhập học hoặc giấy tờ liên quan đến chương trình học.
- Các giấy tờ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan lãnh sự.
Thời hạn lưu trú đối với visa du học Nhật Bản thường do Bộ trưởng Bộ Tư pháp Nhật Bản quyết định cho từng trường hợp, tối đa 4 năm 3 tháng. Thời hạn được cấp có thể ngắn hơn thời gian toàn bộ khóa học.

Lưu ý: Visa du học không mặc nhiên cho phép du học sinh đi làm. Người có nhu cầu làm thêm phải xin phép thực hiện hoạt động ngoài tư cách lưu trú và tuân thủ giới hạn thời gian làm việc theo quy định.
Visa lao động Nhật Bản
Visa lao động Nhật Bản dành cho người sang Nhật để làm việc và nhận lương tại doanh nghiệp, tổ chức hoặc cơ sở hoạt động hợp pháp. Tùy vào công việc thực tế, người lao động sẽ được xét cấp tư cách lưu trú phù hợp.
Một số diện lao động phổ biến gồm:
- Kỹ sư, chuyên gia nhân văn và nghiệp vụ quốc tế.
- Nhân viên được chuyển công tác trong nội bộ doanh nghiệp.
- Giáo sư, giảng viên hoặc giáo viên.
- Nhà nghiên cứu.
- Quản lý, điều hành doanh nghiệp.
- Lao động có tay nghề chuyên môn.
- Nhân viên điều dưỡng, chăm sóc.
- Nhân lực chất lượng cao.
Trước khi nộp hồ sơ xin visa, người lao động cần có Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú – Certificate of Eligibility (COE). Thời hạn lưu trú của visa lao động Nhật Bản thường là 3 tháng, 1 năm, 3 năm hoặc 5 năm.

Visa kỹ năng đặc định Nhật Bản
Visa kỹ năng đặc định Nhật Bản (hay visa Tokutei Ginou) là diện visa lao động được Nhật Bản triển khai nhằm tiếp nhận lao động nước ngoài vào những ngành đang thiếu nhân lực. Ví dụ như: xây dựng, điều dưỡng, nông nghiệp, chế biến thực phẩm,…
Visa kỹ năng đặc định gồm 2 loại là Kỹ năng đặc định số 1 và Kỹ năng đặc định số 2. Cụ thể:
| Tiêu chí | Kỹ năng đặc định số 1 – Tokutei Ginou 1 | Kỹ năng đặc định số 2 – Tokutei Ginou 2 |
| Đối tượng | Người có kiến thức hoặc kinh nghiệm cần thiết để làm việc trong ngành tiếp nhận | Người có kỹ năng thành thạo và kinh nghiệm chuyên môn cao hơn |
| Điều kiện cơ bản | Thường phải vượt qua kỳ thi kỹ năng và kỳ thi tiếng Nhật | Phải vượt qua kỳ thi kỹ năng đặc định số 2 và đáp ứng yêu cầu kinh nghiệm của từng ngành |
| Thời hạn lưu trú | Được gia hạn theo từng kỳ, nhưng tổng thời gian lưu trú tối đa là 5 năm | Có thể tiếp tục gia hạn và không giới hạn tổng thời gian lưu trú nếu vẫn đáp ứng điều kiện |
| Bảo lãnh gia đình | Không được đưa vợ/chồng và con sang Nhật theo diện phụ thuộc | Có thể đưa vợ/chồng và con sang Nhật nếu đáp ứng điều kiện |
| Hỗ trợ tại Nhật | Được doanh nghiệp tiếp nhận hoặc tổ chức hỗ trợ đăng ký hỗ trợ về công việc và đời sống | Không áp dụng chế độ hỗ trợ bắt buộc giống Tokutei Ginou số 1 |
| Trình độ kỹ năng | Mức độ kiến thức hoặc kinh nghiệm nhất định | Kỹ năng thành thạo, có khả năng đảm nhận công việc ở trình độ cao hơn |
| Số lĩnh vực áp dụng năm 2026 | 16 lĩnh vực | 11 lĩnh vực |
Lưu ý: Năm 2026, Nhật Bản đã quyết định bổ sung thêm ba lĩnh vực vào Tokutei Ginou số 1 gồm cung ứng đồ vải, kho vận và tái chế tài nguyên, nâng tổng số lĩnh vực lên 19. Tuy nhiên việc tiếp nhận lao động chỉ được thực hiện sau khi các quy định liên quan chính thức có hiệu lực.
Visa vợ/chồng, đoàn tụ gia đình Nhật Bản
Visa vợ/chồng, đoàn tụ gia đình dành cho người muốn sang Nhật sinh sống cùng vợ/chồng hoặc cha mẹ, con cái đang cư trú hợp pháp tại Nhật Bản. Loại visa cần xin phụ thuộc vào tư cách của người thân đang sống tại Nhật.
- Nếu vợ/chồng là công dân Nhật Bản, người xin visa có thể thuộc diện vợ/chồng của công dân Nhật Bản.
- Nếu cha hoặc mẹ là công dân Nhật Bản, người xin visa có thể thuộc diện con của công dân Nhật Bản.
- Nếu vợ/chồng là người có tư cách vĩnh trú tại Nhật, người xin visa có thể thuộc diện vợ/chồng của người vĩnh trú.
- Nếu vợ/chồng hoặc cha/mẹ là người nước ngoài đang làm việc, du học hoặc cư trú dài hạn tại Nhật, người xin visa có thể thuộc diện phụ thuộc dành cho vợ/chồng và con.
Đối với diện đoàn tụ và sinh sống lâu dài, người thân tại Nhật thường cần làm thủ tục xin Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú. Thời hạn lưu trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh quyết định dựa trên từng hồ sơ.

Visa quá cảnh Nhật Bản
Visa quá cảnh Nhật Bản, còn gọi là visa transit, dành cho người đi từ Việt Nam, dừng tại Nhật Bản trong thời gian ngắn rồi tiếp tục đến một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác.
Trong thời gian quá cảnh, người có visa chỉ được thực hiện các hoạt động như nghỉ ngơi, tham quan hoặc giải trí. Hồ sơ xin visa quá cảnh Nhật Bản thường gồm:
- Hộ chiếu.
- Tờ khai xin visa và ảnh.
- Vé máy bay hoặc vé tàu chứng minh hành trình qua Nhật.
- Visa hoặc giấy tờ cho phép nhập cảnh vào quốc gia đến, nếu quốc gia đó yêu cầu.
- Lịch trình quá cảnh khi được yêu cầu.
Visa tình nguyện Nhật Bản
Visa tình nguyện Nhật Bản – Volunteer Visa là thị thực dành cho người nước ngoài sang Nhật tham gia hoạt động tình nguyện tại các tổ chức từ thiện đáp ứng điều kiện của Nhật Bản. Thời hạn lưu trú tối đa 1 năm.
Người được cấp visa có thể thực hiện công việc phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ chức tiếp nhận. Công việc phải mang tính tự nguyện và không được trả lương. Tuy nhiên, tình nguyện viên có thể được hỗ trợ một khoản giới hạn cho chi phí ăn ở và sinh hoạt.
Lưu ý: Theo PTE Life cập nhật đến hiện tại, visa tình nguyện Nhật Bản là chương trình dành cho công dân Anh đang cư trú tại Vương quốc Anh. Công dân Việt Nam chưa thuộc nhóm đối tượng được xin loại visa này.
Visa vĩnh trú Nhật Bản
Visa vĩnh trú Nhật Bản là cách gọi phổ biến của tư cách lưu trú vĩnh trú – Permanent Resident. Đây không phải loại visa có thể xin trực tiếp tại Việt Nam. Người nước ngoài phải đang cư trú hợp pháp tại Nhật Bản mới có thể nộp hồ sơ xin vĩnh trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh phụ trách nơi mình sinh sống.
Để được xem xét cấp tư cách vĩnh trú, người xin thường phải đáp ứng các điều kiện như:
- Có ý thức chấp hành pháp luật và không có hành vi vi phạm nghiêm trọng.
- Có công việc, thu nhập hoặc tài sản đủ để duy trì cuộc sống ổn định.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ công khác.
- Đã cư trú hợp pháp tại Nhật Bản trong thời gian theo quy định.
- Việc cấp vĩnh trú được đánh giá là phù hợp với lợi ích của Nhật Bản.
- Cư trú liên tục tại Nhật Bản từ 10 năm trở lên và phải có ít nhất 5 năm cư trú theo tư cách lao động hoặc tư cách cư trú phù hợp.
Lệ phí xin vĩnh trú hiện là 10.000 yên và chỉ nộp khi hồ sơ được chấp thuận. Đây là lệ phí thủ tục cư trú tại Nhật Bản.

Cập nhật lệ phí các loại visa Nhật Bản 2026
Theo cập nhật từ Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam, lệ phí visa Nhật Bản áp dụng đối với hồ sơ được thụ lý từ ngày 1/7/2026 đến hết ngày 31/3/2027 như sau:
| Loại visa | Lệ phí áp dụng |
| Visa nhập cảnh 1 lần | 2.590.000 VNĐ |
| Visa nhập cảnh 2 lần/nhiều lần | 5.170.000 VNĐ |
Câu hỏi thường gặp
Để hiểu hơn về các loại visa Nhật Bản, bạn có thể tham khảo thêm các câu hỏi thường gặp kèm giải đáp từ PTE Life dưới đây:
Visa Nhật Bản có mấy loại?
Nếu phân theo số lần nhập cảnh, visa Nhật Bản có 3 loại chính là visa nhập cảnh 1 lần, 2 lần và nhiều lần. Nếu phân theo mục đích nhập cảnh, visa Nhật Bản có khoảng 10 loại cho các mục đích du lịch, thăm thân, công tác, du học, lao động, kỹ năng đặc định, đoàn tụ gia đình, quá cảnh,…
Đi Nhật làm việc cần loại visa nào?
Để làm việc tại Nhật, bạn cần visa lao động (kỹ sư, tri thức, thực tập sinh kỹ năng) hoặc visa kỹ năng đặc định Tokutei Ginou, tùy ngành nghề và trình độ. Các visa này đều yêu cầu Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (COE) do công ty/đơn vị tiếp nhận tại Nhật xin trước.
Visa single Nhật Bản là gì?
Visa single Nhật Bản (visa 1 lần) là loại thị thực chỉ cho phép nhập cảnh Nhật Bản một lần duy nhất trong thời hạn hiệu lực. Visa 1 lần có hiệu lực 3 tháng kể từ ngày cấp. Khi đã rời Nhật, visa hết giá trị và bạn phải xin visa mới cho lần sau.
Visa Nhật multiple là gì?
Visa multiple Nhật Bản (visa nhiều lần) cho phép nhập cảnh Nhật Bản nhiều lần trong suốt thời gian hiệu lực. Visa nhiều lần phổ thông có thời hạn hiệu lực 1, 3 hoặc 5 năm, riêng diện thương mại có thể lên tới 10 năm.
Như vậy, PTE Life đã tổng hợp các loại visa Nhật Bản phổ biến năm 2026 cùng thời hạn lưu trú, đối tượng áp dụng và mức lệ phí mới nhất. Mỗi loại visa có điều kiện và hồ sơ riêng, vì vậy bạn cần xác định đúng mục đích sang Nhật trước khi nộp hồ sơ.







